Đề Xuất 2/2023 # Công Dụng Của Cây Sen # Top 3 Like | Honda67ride.com

Đề Xuất 2/2023 # Công Dụng Của Cây Sen # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Công Dụng Của Cây Sen mới nhất trên website Honda67ride.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tên khác

Tên dân gian: Còn gọi là liên, quỳ.

Tên khoa học: Nelumbo nuciera Gaertn.

Họ khoa học: Thuộc họ sen Nelumbonaceae.

Cây sen

(Mô tả, hình ảnh cây sen, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Cây sen là một cây thuốc quý, một loại cây mọc dưới nước, thân rễ hình trụ mọc ở trong bùn thường gọi là ngó sen hay ngẫu tiết, ăn được, lá còn gọi là liên diệp mọc lên khỏi mặt nước, cuống lá dài, có gai nhỏ, phiến lá hình khiên, to, đường kính 60-70cm có gân toả tròn. Hoa to màu trắng hay đỏ hồng, đều lưỡng tính. Đài 3-5, màu lục, tràng gồm nhiều cánh màu hồng hay trắng một phần, những cánh ngoài còn có màu lục như lá đài. Nhị nhiều, bao phấn 2 ô, nứt theo một kẽ dọc. Trung đói mọc dài ra thành một phần hình trắng thường gọi là gạo sen dùng để ướp chè. nhiều lá noãn dời nhau đựng trong một đế hoa loe ra thành hình nón ngược gọi là gương sen hay liên phòng. Mỗi lá noãn có 1-3 tiểu noãn. Quả chứa hạt gọi là liên nhục không nội nhũ. Hai lá mầm dày. Chồi mầm còn gọi là liên tâm gồm 4 lá non gập vào phía trong.

Phân bố, thu hái:

Ở Việt Nam sen được trồng ở nhiều nơi, mọc hoang ở các vùng ao hồ, đầm,…

Sen được trồng ở nhiều nơi trong nước ta để ăn và dùng làm thuốc. Mùa thu hái vào các tháng 7-9.

Bộ phận dùng làm thuốc

Toàn cây: đều có thể dùng làm thuốc

– Hạt Sen – Semen Nelumbinis, thường gọi là Liên tử là phần màu trắng bên trong vỏ cứng của quả Sen, sau khi đã bỏ cả chồi mầm

– Tâm Sen- Plumu Nelumbinis, thường gọi Liên tử tâm là mầm xanh ở chính giữa hạt Sen

– Tâm Sen – Plumu Nelumbinis, thường gọi Liên tử tâm là mầm xanh ở chính giữa hạt Sen- Lá sen – Folium nelumbinis thường gọi là Hà Diệp

– Mấu ngó Sen – Nodus Nelumbinis Rhizomatis, thường gọi Ngẫu tiết

– Đế của hoa sen gọi là liên phòng

Thành phần hóa học

– Hạt Sen chứa nhiều tinh bột (60%), đường raffinose, 1% chất đạm, 2% chất béo và có một số chất khác như canxi 0,089%, phosphor 0,285%, sắt 0,0064%, với các chất lotusine, demethyl coclaurine, liensinine, isoliensinine.

– Tâm Sen có 5 alcaloid, tỷ lệ toàn phần là 0,89% – 1,06%, như liensinine, isoliensinine, neferine; lotusine, motylcon, paline; còn có nuciferin, bisclaurin (alcaloid) và betus (base hữu cơ).

– Gương Sen có 4,9% chất đạm, 0,6% chất béo, 9% carbohydrat và một lượng nhỏ vitamin C 0,017%.

– Tua nhị Sen có tanin.

– Lá Sen có tỷ lệ alcaloid toàn phần là 0,21-0,51%, có tới 15 alcaloid, trong đó chất chính là nuciferin 0,15%; còn roemerin coclaurin, dl-armepavin, O-nornuciferin liriodnin, anonain, pronuciferin, còn các acid hữu cơ, tan vitamin C.

– Ngó Sen chứa 70% tinh bột, 8% asparagin, arginin, trigonellin, tyrosinglucose, vitamin C, A, B, PP, tinh bột và một ít tanin.

Tác dụng dược lý

Lá sen còn có tác dụng giảm béo và chống xơ vữa động mạch, do trong lá có nhiều loại alkaloids và flavonoid đặc biệt; ngoài ra còn có tác dụng giải độc nấm. Do đó, trên lâm sàng hiện nay, lá sen còn được sử dụng để phòng ngừa và chữa trị béo phì, phòng trị cao huyết áp, cao mỡ máu, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành tim và viêm túi mật. Theo các chuyên gia, những người cao tuổi cơ thể đã suy yếu, động mạch não đã bị xơ cứng, hoặc từng bị liệt nửa người do tai biến mạch máu não, nên thường xuyên sử dụng lá sen.

Vị thuốc từ sen

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Mỗi bộ phận của cây sen đều là vị thuốc chữa bệnh, mỗi bộ phận đều có tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng khác nhau.

Hà diệp (Liên diệp, Lá sen)

Tính vị: Vị đắng chát, tính bình.

Quy kinh: Vào kinh các kinh: Tâm, Tỳ, Vị. Công dụng: Thanh thử thấp, chỉ huyết.

Chủ trị: Chữa sốt mùa hè, say nắng, chữa ỉa chảy.

Liều dùng: Từ 12 – 20g/ngày, dưới dạng nước ép hoặc thuốc sắc hoặc dạng thuốc bột.

Liên tu (Nhụy sen, tua sen):

Tính vị: Ngọt sáp, tính bình.

Quy kinh: Vào 2 kinh Tâm và Thận.

Công dụng: Thanh tâm, bổ thận sáp tinh.

Chủ trị: Chữa băng lậu hay quên, cầm máu. Liều dùng: 5 – 10g/ngày.

Liên ngẫu (Ngẫu tiết)

Tính vị: Vị ngọt, tính mát.

Quy kinh: Vào kinh Tâm, Can, Tỳ.

Công dụng: Lương huyết chỉ huyết, thanh tả vị hỏa, tiêu thực, bổ tâm, thanh nhiệt.

Chủ trị: Chữa chảy máu cam, đái ra máu, ỉa ra máu, chữa sản hậu bị tổn thương sau đẻ.

Liều dùng: 12 – 20g/ngày dưới dạng thuốc sắc hay dùng sống, có thể phơi khô sao thơm hoặc sao tồn tính.

Liên phòng (Gương sen)

Tính vị: Vị đắng, tính chát ôn.

Quy kinh: Vào 2 kinh Can, Tâm bào.

Công dụng: Tiêu ứ, chỉ huyết.

Chủ trị: Chữa băng lậu ra máu, đi tiểu ra máu, đẻ xong nhau thai ra chậm.

Liều dùng: 8 – 12g/ngày.

Liên nhục (Hạt sen)

Tính vị: Ngọt sáp, tính bình.

Quy kinh: Vào 3 kinh Tâm, Tỳ, Thận.

Công dụng: Bổ tâm an thần, ích tỳ sáp trường, cố tinh, sinh dưỡng cơ nhục.

Chủ trị: Các chứng tâm tỳ hư mất ngủ, tâm phiền, ỉa chảy kéo dài, người gày yếu, cơ bắp teo nhẽo, trẻ em bụng ỏng đít beo.

Liều dùng: 12 – 20g/ngày.

Thạch liên nhục

Tính vị: Tính hơi hàn, vị khổ.

Quy kinh: Vào 2 kinh Can, Tỳ.

Công dụng: Thanh nhiệt ở tâm vị, sáp tinh, sáp trường chỉ lỵ, thanh tâm hỏa.

Chủ trị: Chữa di tinh, chữa lỵ mãn tính, chứng tâm hỏa gây mất ngủ hoặc tâm hỏa dồn xuống bàng quang gây đái buốt, đái đục.

Liều dùng: 6 – 12g/ ngày.

Liên tâm (Tâm sen)

Tính vị: Vị đắng, tính hàn.

Quy kinh: Vào 2 kinh: Tâm và Thận.

Công dụng: Thanh tâm, an thần trừ phiền.

Chủ trị: Chữa mất ngủ, trấn tâm an thần, giải phiền lao, chữa nói nhảm, di mộng tinh, tăng khí lực.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc từ sen

Chữa di tinh, hoạt tinh, di niệu:

Bài Cố tinh hoàn, gồm liên nhục 2kg, liên tu 1kg, hoài sơn 2kg, sừng nai 1kg, khiếm thực 0,5kg, kim anh 0,5kg. Các vị tán thành bột, riêng kim anh nấu cao, làm thành viên hoàn, ngày uống 10 – 20g.

Chữa tiêu chảy mãn tính:

Liên nhục 12g, đảng sâm 12g, hoàng liên 5g. Các vị sắc uống hoặc tán bột uống mỗi ngày 10g.

Chữa mất ngủ do tâm hỏa vượng:

Bài Táo nhân thang, gồm táo nhân 10g, viễn trí 10g, liên tử 10g, phục thần 10g, phục linh 10g, hoàng kỳ 10g, đảng sâm 10g, trần bì 5g, cam thảo 4g. Tất cả sắc uống ngày 1 thang.

Chán ăn do suy nhược:

Hạt sen 100g, bao tử heo một cái. Bao tử rửa sạch, thái lát, thêm nước vừa đủ, tiềm cách thủy với hạt sen, dùng trong ngày.

Chữa sốt cao nôn ra máu, chảy máu cam:

Tứ sinh thang, gồm sinh địa tươi 24g, trắc bá diệp tươi 12g, lá sen tươi 12g, ngải cứu tươi 8g. Các vị nấu lấy nước uống nhiều lần trong ngày.

Trị béo phì, hạ cholesterol máu cao:

Đây là công dụng mới được phát hiện của lá sen. Trên thị trường hiện có bán nhiều loại trà giảm béo có lá sen, song có thể tự dùng bằng cách nấu lá sen tươi uống thay nước hàng ngày, mỗi ngày 1 lá.

Chữa mất ngủ do tâm hỏa vượng :

Táo nhân 10g, viễn trí 10g, liên tử 10g, phục thần 10g, phục linh 10g. Hoàng kỳ 10g, đảng sâm 10g, trần bì 5g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.

Trị chứng hồi hộp, mất ngủ, đau tim (canh hạt sen, tim heo):

– Thành phần: 60g hạt sen, 1 cái tim heo, 40g phòng đảng sâm.

– Cách chế biến: thái mỏng tim heo. Hạt sen đem bóc bỏ vỏ ngoài và tim bên trong. Dùng rượu rửa sạch phòng đản sâm, rồi thái khúc. Cho tất cả vào nồi cùng với 6 chén nước, nấu với lửa lớn đến khi sôi, để sôi trong 10 phút, hạ lửa nhỏ, nấu tiếp 2 giờ nữa thì dùng được

Khó ngủ, hay hồi hộp, huyết áp cao:

Lấy từ 1,5 – 3g tâm sen pha trà uống. Cách khác, lấy lá sen, hoa hòe mỗi vị 10g; cúc hoa vàng 4g, sắc uống hoặc lá sen loại bánh tẻ 30g rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô, sắc hoặc hãm uống.

Tiêu chảy, kiết lỵ:

Sen nguyên cọng chừng 60g, hai muỗng đường trắng. Cọng sen rửa sạch, sắc uống kèm với đường.

Chán ăn do suy nhược:

Hạt sen 100g, bao tử heo một cái. Bao tử rửa sạch, thái lát, thêm nước vừa đủ, tiềm cách thủy với hạt sen, dùng trong ngày.

Người nóng, nổi nhọt:

Hoa sen tươi 50g hoặc 30g loại khô, đường phèn 20g đem sắc uống thay trà thường xuyên, hoặc dùng hoa sen đã sắc đắp tại chỗ.

Tuổi già hay uể oải trong người:

Củ sen tươi 100g nấu chín, mỗi ngày ăn vào buổi sáng và chiều.

Băng huyết, chảy máu cam, tiêu tiểu ra máu:

Lá sen tươi 40g, rau má 12g. Sao vàng, thái nhỏ hai vị này, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày. Cách khác, lấy 10 ngó sen, giã nát lấy nước, thêm ít đường đỏ, đun lên uống ngày hai lần sáng và tối. Trường hợp xuất huyết đường tiêu hóa có thể lấy nước ngó sen và nước ép củ cải, mỗi thứ 20ml, trộn đều uống ngày hai lần, liên tục trong nhiều ngày.

Rôm sảy, ghẻ lở:

Lá sen tươi băm nhỏ nấu với hạt đậu xanh (để nguyên vỏ) làm canh ăn.

Máu hôi không ra hết sau khi sinh:

Lá sen sao thơm 20 – 30g tán nhỏ, sắc với 200ml nước còn 50ml, uống làm một lần trong ngày.

Sốt xuất huyết (Hỗ trợ):

Lá sen 40g, ngó sen hoặc cỏ nhọ nồi 40g, rau má 30g, hạt mã đề 20g, sắc uống ngày một thang. Nếu xuất huyết nhiều, có thể tăng liều của lá và ngó sen lên 50 – 60g.

Giun kim:

Hạt sen 50g, hạt hướng dương 30g, hạt bí đỏ bỏ vỏ 30g, hạt cau 12g, đường phèn 20g. Xay nhỏ bốn loại hạt này rồi cho vào nồi nước 250ml, đun chín nhừ, cho đường vào ăn ngày ba lần, ăn trong năm ngày.

Chữa nôn:

Lấy 30g ngó sen sống, 3g gừng sống, giã nát cả hai thứ vắt lấy nước, chia làm hai lần uống trong ngày.

Chữa ho ra máu:

Ngó sen 20g, bách hợp hoặc lá trắc bá 20g, cỏ nhọ nồi 10g, thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.

Chữa băng huyết:

Ngó sen sao, tam lăng, nga truật, huyết dụ, bồ hoàng, mỗi vị 8g; bách thảo sương 6g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa tiểu tiện ra máu:

Ngó sen 12g, sinh địa 20g, hoạt thạch 16g; tiểu kê, mộc thông, bồ hoàng, đạm trúc diệp, sơn chi tử, mỗi vị 12g; chích cam thảo, đương quy, mỗi vị 6g. Sắc uống trong ngày.

Trị nôn ra máu:

Lá sen 15g, ngó sen 15g, cỏ nhọ nồi 20g. Cho các vị vào nồi, đổ 3 bát nước sắc còn 1 bát, chia 2 lần uống trong ngày.

Trị chảy máu cam:

Ngó sen rửa sạch, giã vắt nước cốt uống, nhỏ vài giọt vào mũi.

Trị trẻ biếng ăn, người lớn suy nhược, ăn kém:

Hạt sen 100g, đậu ván trắng 10g, trần bì 12g, mầm lúa 30g. Tất cả sao qua, tán mịn, ngày uống 3 lần mỗi lần 100g, uống với nước cơm.

Chữa mất ngủ:

Lá sen sắc đặc pha chút đường, uống trước khi đi ngủ khoảng 2 giờ sẽ ngủ ngon.

Trị viêm mũi, ngạt mũi lâu ngày:

Cánh hoa sen thái chỉ phơi khô 100g, bạch chỉ 100g. Tất cả tán mịn, cuốn giấy như cuốn thuốc, hút phả khói ra mũi liên tục trong vòng 1 tuần.

Trị đau lưng, mệt mỏi:

Nhụy sen 4g, cam thảo 6g. Tất cả cho vào nồi, đổ 3 bát nước sắc còn 1 bát, uống trước khi đi ngủ.

Chữa đái tháo đường:

Tâm sen 8g; thạch cao 20g; sa sâm, thiên môn, mạch môn, hoài sơn, bạch biển đậu, ý dĩ, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Trà sen:

-Thành phần: 400g nhụy sen, 300g hạt sen và 400g cúc hoa.

– Cách làm: nhụy sen đem phơi hoặc sấy khô. Hạt sen đem ngâm nước nóng, bóc sạch vỏ ngoài và bỏ tim bên trong, sấy khô sao vàng. Cúc hoa phơi khô trong mát (hoặc sấy). Đem cả 3 loại trên sao vàng cho bốc mùi thơm, để nguội, cho vào lọ đậy kín, để dành dùng uống như trà. Loại trà này giúp cho ăn, ngủ rất tốt.

Tham khảo

Kiêng kị

Phụ nữ khi đang trong thời kỳ hành kinh, phụ nữ khi đang mang thai hoặc cho con bú không nên dùng lá sen.

Trường hợp người thể hàn uống vào cũng ngủ được nhưng về lâu dài sẽ bị mệt mỏi, mất trí nhớ, tim đập thất thường. Nếu sử dụng lá sen lâu dài có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh lý là làm giảm ham muốn tình dục.

Không dùng nước lá sen thay nước khi đang dùng thực phẩm giảm cân khác.

Cần mua thuôc liên hệ:

Trạm Y tế xã Đông Thạnh

Nguồn tin : Trạm Y tế xã Đông Thạnh

Các Công Dụng Của Cây Lô Hội (Nha Đam)

Các công dụng của cây Lô hội (Nha Đam) trong làm đẹp – Các công dụng của cây Lô hội (Nha Đam) trong y học

Lô hội còn có nhiều tên gọi khác như Nha Đam, Long Tu… Thân cây lô hội chứa một lượng nước lớn, bao gồm các chất dinh dưỡng như A, C, E, B1 cùng nhiều khoáng chất như can-xi, natri, kẽm… Ngoài ra, loài cây này còn có công dụng như một loại thần dược trong lĩnh vực hóa mỹ phẩm.

1. Công dụng của Lô hội trong làm đẹp – Chăm sóc da

– Chất nhầy trong gel (phần thịt) của lô hội có khả năng thấm ướt, tạo độ ẩm cho da, giúp da dễ đàn hồi và giảm các nếp nhăn.

– Gel của chúng còn có tác dụng kích thích sự tổng hợp các collagen và sợi elastin, giúp ngăn chặn sự hủy hoại của da khi bị lão hóa. Trong quá trình chăm sóc da, chất gel này có tác dụng se lỗ chân lông, giảm mụn một cách hiệu quả.

Bôi lô hội lên mặt và rửa sạch sau vài phút, làm đều đặn mỗi ngày và cảm nhận sự khác biệt. Bên cạnh đó, việc uống nước ép lô hội cũng đem lại hiệu quả như mong muốn. Và cũng xin nói thêm rằng, lô hội là loại “mỹ phẩm thảo dược” không gây kích ứng da.

Trộn lô hội với sữa tươi và bôi lên tóc khoảng nửa giờ trứơc khi đi tắm. Hãy kiên trì thực hiện và cảm nhận hiệu quả bất ngờ.

2.Các công dụng của Lô hội trong y học và sức khỏe của con người

Chống mỏi mắt

Nếu mắt của bạn mỏi, có quầng thâm, mi mắt nặng, hãy sử dụng lô hội để chữa trị. Rất đơn giản, dùng một nhánh lô hội, gọt bỏ lớp vỏ xanh bên ngoài rồi đắp phần thịt lên mắt, nằm thư giãn trong vòng 15 phút.

Dịch trong lá của lô hội có tác dụng làm mắt dịu mát, dễ chịu. Sau một thời gian, vùng thâm quanh mắt sẽ giảm hẳn. Bạn nên sử dụng chất gel này mỗi tối trước khi đi ngủ để chống mệt mỏi cho vùng mắt.

Tác dụng kháng khuẩn

Những nghiên cứu gần đây đã chứng minh gel Lô hội có tính sát khuẩn và gây tê. Dùng để sát trùng, thanh nhiệt, thông tiểu. Làm êm dịu vết thương khi bị phỏng nhẹ, khi bị côn trùng châm chích hay da bị chai cứng khi bị rám nắng. Gel Lô hội cũng có tác dụng làm tăng vi tuần hoàn (giúp máu ngoại vi lưu thông tốt). Nhũ dịch được bào chế từ Lô hội dùng để chế các loại thuốc trị Eczema hay các mụt chốc lỡ, làm mau kéo da non ở vết thương. Dịch tươi Lô hội có tính kháng khuẩn lao (in vitro).

Tác dụng xổ, nhuận trường

Thời xa xưa. Từ Hypocrate đến Hải Thượng Lãn Ông đã biết đến đặc tính nhuận trường, nhuận gan, điều kinh của Lô hội.

– Liều thấp: 20-50mg nhựa Aloe khô có tính bổ đắng, kiện tỳ vị, nhuận gan.

– Liều vừa: 100mg (3-5 lá tươi): Sát trùng đường ruột, điều kinh, nhuận trường, xổ.

– Liều cao: 200-500mg (10-20 lá): xổ mạnh.

Tại Pháp hiện có khoảng vài chục biệt dược có tác dụng nhuận trường, xổ mà thành phần có chứa Aloès.

Chính vì thế, nếu muốn “chiến dịch”giảm cân đạt hiệu quả cao bạn đừng quên bổ sung nước ép lô hội vào thực đơn của mình.

Uống liên tục nhiều tháng bệnh sẽ thuyên giảm khả quan hoặc khỏi hoàn toàn. Lưu ý không có thêm rượu cho người bị bệnh gan.

+ Cách thứ nhất: Lấy một nắm lá Aloe Vera gọt bỏ phần có gai hai bên lá, nấu sôi để nguội. Tất cả bỏ vào máy sinh tố xay đều lấy nước uống 1 ngày 3 lần (15 phút trước bữa ăn). Mỗi lần dùng khoảng 1 muỗng canh.

+ Cách thứ hai: Lấy một nắm lá Aloe Vera nấu sôi để nguội. Uống nước và ăn lá đã nấu chín, 1 ngày 3 lần (15 phút trước bữa ăn). Mỗi lần dùng khoảng 1 muỗng canh.

+ Cách thứ ba: Mỗi ngày lấy 1 hay 2 lá Aloe Vera gọt vỏ, ăn sống. Ăn mỗi ngày 3 lần trong nhiều tháng sẽ có kết quả khả quan.

Những người bị huyết áp mà không bị tiểu đường thì có thể ăn với đường nguyên chất hoặc đường phèn. Người bị tiểu đường nhưng áp huyết cao thì ăn với muối.

3.Các công dụng khác cảu cây Lô Hội

Hiện nay trên thị trường, nhiều hãng mỹ phẩm đã lấy ngay chính tên Aloe vera làm tên thương mại cho những loại kem chống nắng, dưỡng da, các loại dầu gội, dầu khử mùi hôi, chất có tác dụng chống mốc, xà phòng, dầu cạo râu…

Một số lưu ý khi sử dụng cây Lô Hội

– Chỉ nên sử dụng phần thịt trong suốt bên trong lá lô hội, cắt lát mỏng đắp trên bề mặt da.

– Bạn cũng có thể dùng lòng trắng trứng gà cho vào bát sạch, đánh nổi bọt, thêm 5-10 giọt dịch lô hội vào đánh đều rồi sử dụng. Nếu chưa dùng ngay, bạn hãy cho vào tủ lạnh để bảo quản.

– Trước khi đi ngủ, rửa mặt sạch, dùng dung dịch lô hội thoa đều lên bề mặt da, khoảng 15-20 phút, rửa sạch bằng nước ấm. Cuối cùng, massage nhẹ nhàng da mặt trong vài phút.

– Bạn cũng có thể dùng gel lô hội thoa lên da đầu và tóc, lấy khăn trùm lại để khoảng 10-15 phút, sau đó gội sạch bằng nước ấm và dầu gội đầu bình thường.

– Khi muốn lấy chất dịch từ cây lô hội, bạn hãy chọn những lá to, rửa sạch, để khô. Sau đó, gọt sạch phần vỏ xanh, đem xát hoặc giã nhuyễn rồi dùng gạc mỏng hoặc phin cà phê lọc bỏ bã.

– Trong dịch lô hội có chất gây kích thích da, gây ngứa. Nếu da bạn quá mẫn cảm, nên sắc cô đặc phần dịch lô hội, sau đó sử dụng dần hoặc bảo quản trong tủ lạnh.

– Không nên đắp mặt nạ lô hội thường xuyên, tốt nhất chỉ nên đắp 2-3 lần/tuần.

– Người cao tuổi, phụ nữ có thai hãy cẩn thận khi sử dụng lô hội.

Những Tác Dụng Tuyệt Vời Của Hoa Sen

Những tác dụng tuyệt vời của hoa sen

Sen có tên khoa học: Nelumbo nucifera Gaertn.

Tên thường gọi: Hoa súng Trung Quốc, Hoa sen Ấn Độ, Kamala, Padma, Hoa sen 

Tổng quan lâm sàng

Sử dụng:

Có rất nhiều nghiên cứu dược lý được báo cáo về hoa sen  , bao gồm chống oxy hóa, bảo vệ gan, điều hòa miễn dịch, chống nhiễm trùng, tăng lipid máu và hoạt động tâm sinh lý. Tuy nhiên, các thử nghiệm lâm sàng còn thiếu.

Liều lượng:

Các nhà sản xuất thương mại cung cấp hoa sen ở các dạng bào chế khác nhau, bao gồm bột, cao lá sen, cồn, cánh hoa khô, hạt và lá, và các sản phẩm kết hợp ở dạng viên nang. Củ sen cũng có sẵn như một thức uống và thực phẩm sức khỏe. Công thức mỹ phẩm cũng có sẵn.

Chống chỉ định:

Tránh sử dụng nếu quá mẫn tồn tại với bất kỳ thành phần nào của hoa sen.

Mang thai / cho con bú:

Tương tác:

Không có tài liệu tốt.

Phản ứng trái ngược:

Do tương tác thuốc tiềm ẩn, sen nên được sử dụng thận trọng bởi những bệnh nhân đang điều trị bệnh tiểu đường, cholesterol cao, bệnh tâm thần hoặc tim mạch, hoặc rối loạn cương dương.

Độc tính học:

Không có trường hợp tử vong hoặc thay đổi hành vi đã được quan sát trong các nghiên cứu độc tính cấp tính của một chiết xuất hạt có cồn ở chuột với liều lên tới 1.000 mg / kg trọng lượng cơ thể trong 24 giờ. Các loài thực vật có thể chứa hàm lượng cadmium, đồng và chì cao.

Gia đình của sen tên khoa học

Nymphaeaceae

Thực vật học

Sen là một loại cây thủy sinh có nguồn gốc từ Đông Á và Bắc Úc. Cây sen có thân dài với lá và hoa, cần nhiều không gian và ánh nắng mặt trời, và phát triển chiều cao lên tới 5,7 m. Quả hình trứng là một tập hợp các hạt nhỏ không rõ ràng dài 1 m và rộng 1,5 cm, với một lớp vỏ màu nâu đến đen. Các hạt lấp đầy phần trong cùng của hoa. Thành phần hóa học của thành quả và vỏ hạt làm tăng tuổi thọ của quả. Các lá có hình trên không và hình chén hoặc nổi và phẳng, với các lá trên không dài từ 24 đến 33 cm, và các lá nổi dài từ 23 đến 30 cm. Lá có đường kính lớn, dao động từ 20 đến 90 cm.2 Hoa màu trắng đến hồng nhạt đơn độc và có đường kính từ 10 đến 25 cm, 5 lá đài, cánh hoa và nhị hoa được nhóm lại theo mô hình xoắn ốc. Hoa sen   là quốc hoa của Ấn Độ và được trồng để lấy mùi hương thanh lịch. Thân rễ màu trắng đến nâu vàng dài 60 đến 140 cm và đường kính 0,5 đến 2,5 cm, với lớp ngoài cứng, xơ, lớp giữa dày đặc và lớp trong, xốp.

Lịch sử

Hoa sen linh đã được trồng ở Đông Á trong hơn 3.000 năm và đã được sử dụng làm thực phẩm và thuốc, cũng như trong các hoạt động tôn giáo và văn hóa. Người Ai Cập thờ cúng hoa, quả và đài hoa của cây, thường được tìm thấy dọc theo bờ sông Nile. Ngoài việc được tiêu thụ trên toàn thế giới như một loại lương thực chính, cây được sử dụng trang trí, và tất cả các bộ phận đều có công dụng làm thuốc.

Các loại hạt và trái cây đã được sử dụng ở châu Á để điều trị các bệnh như, tiêu hóa kém, viêm ruột, tiêu chảy mãn tính hoặc mất ngủ, bệnh tim mạch (ví dụ như tim đập nhanh, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim), rối loạn thần kinh, bệnh da. bệnh phong, viêm mô, chứng hôi miệng, ung thư và sốt cao, như một thuốc chống nôn, thuốc giải độc, và lợi tiểu, và trong sức khỏe của nam giới (ví dụ, tinh trùng) và sức khỏe của phụ nữ (ví dụ, bệnh lậu, rong kinh). Các hạt giống cũng đã được sử dụng cho chức năng cầm máu. Mật ong trộn với bột hạt có ích trong việc điều trị ho.

Nước ép lá đã được sử dụng để điều trị tiêu chảy, và khi trộn với thuốc sắc lá, để điều trị say nắng. Các hoạt động lợi tiểu và làm se của chiết xuất lá được sử dụng để làm giảm mồ hôi và điều trị sốt. Về mặt y học, lá đã được sử dụng để điều trị các tình trạng chảy máu khác nhau, bao gồm chảy máu, chảy máu cam, chảy máu, tiểu máu và bệnh metrorrhagia. Lá cũng đã được sử dụng để điều trị béo phì và tăng lipid máu. Thân cây đã được sử dụng trong y học Ấn Độ truyền thống như một loại thuốc trị giun và để điều trị siết cổ. Lá sen là thành phần chính của đồ uống và trà chống oxy hóa ở Trung Quốc, với sản lượng hàng năm vượt quá 800.000 tấn.

Theo truyền thống, hoa sen được sử dụng để điều trị các chứng rối loạn chảy máu, dịch tả, sốt, rối loạn mạch máu của gan, chứng tăng huyết áp và chuột rút ở bụng, và như một loại thuốc bổ tim. Nhiễm trùng mắt đã được điều trị bằng mật ong sen.

Thân rễ đã được sử dụng như một loại thuốc bổ và để điều trị rối loạn chảy máu (ví dụ, chảy máu mũi, ho ra máu, tiểu máu, chảy máu tử cung). Nó được bao gồm trong các công thức thảo dược Trung Quốc để điều trị ung thư, xơ gan mạn tính và viêm mô. Bệnh trĩ, kiết lỵ và chứng khó tiêu đã được điều trị bằng các công thức dạng bột của thân rễ. Một công thức dán bên ngoài đã có hiệu quả trong điều trị bệnh ghẻ và giun vòng.

Thành phần hóa học của sen

Thành phần hoạt tính dược lý đã được phân lập từ hạt, lá, hoa và thân rễ. Thành phần hóa học bao gồm các ancaloit, steroid, triterpenoids, flavonoid, glycoside và polyphenol, cũng như nhiều loại khoáng chất. Hạt rất giàu protein, axit amin, axit béo không bão hòa, khoáng chất, tinh bột và tannin. Nhiều alcaloid là chất chuyển hóa thứ cấp chính trong hạt. Một mô tả về thành phần hóa học của các polysacarit hạt cũng có sẵn.

N-nornuciferine, O-nornuciferine, nuciferine và roemerine là 4 alcaloid aporphin chính chịu trách nhiệm về tính chất dược lý của cây. Nhiều phân tích hóa học ghi lại một số alcaloid trong lá. Một số flavonoid nằm trong lá và nhị hoa; nhị hoa chứa kaempferol và 7 glycoside của nó.

Tinh bột trong thân rễ có thể so sánh với tinh bột ngô và khoai tây, với một thân rễ tươi chứa 31,2% tinh bột. Hàm lượng vitamin bao gồm: thiamine (0,22 mg mỗi 100 g), riboflavin (0,6 mg mỗi 100 g), niacin (2,10 mg mỗi 100 g) và axit ascorbic (1,5 mg mỗi 100 g). Một axit amin giống asparagine (2%) cũng đã được phân lập trong thân rễ.

Ảnh hưởng  của sen đến lipid và béo phì

Dữ liệu trong nghiên cứu in vitro và động vật:

Chiết xuất lá sen đã được sử dụng để điều trị béo phì ở Trung Quốc. Tác dụng của chiết xuất lá đối với bệnh béo phì, men tiêu hóa, chuyển hóa lipid và sinh nhiệt được nghiên cứu ở những con chuột gây ra chế độ ăn nhiều chất béo. Các chiết xuất ức chế sự hấp thụ carbohydrate và lipid đường ruột bằng cách ức chế alpha-amylase và lipase; chuyển hóa lipid tăng lên trong tế bào mỡ; ngăn chặn tăng trọng lượng cơ thể; và tăng sinh nhiệt. Một sản phẩm thảo dược chống sợ bao gồm sen   đã ức chế sự tích tụ chất béo bằng cách điều chỉnh giảm các yếu tố phiên mã chính trong quá trình tạo tế bào mỡ và các enzyme chuyển hóa lipid sử dụng để tích lũy chất béo trong tế bào mỡ.

Dữ liệu lâm sàng:

Không có dữ liệu lâm sàng của con người về tác dụng của chiết xuất cao dược liệu đặc từ hoa sen đối với lipid và béo phì.

Tác dụng dược lý khác

Dị ứng:

Một chiết xuất metam stamen có chứa kaempferol ức chế các thụ thể quan trọng và các phản ứng dị ứng qua trung gian immunoglobulin suy yếu.

Tác dụng chống loạn nhịp tim:

Tác dụng chống đông máu:

Một chiết xuất hạt ether dầu khí dùng cho chuột thể hiện hoạt động chống ung thư, chống dị ứng và tránh thai với liều 3 mg / kg trọng lượng cơ thể.

Thuốc hạ sốt:

Chiết xuất cuống Ethanol ở mức 200 mg / kg làm giảm nhiệt độ cơ thể bình thường trong tối đa 3 giờ và tối đa 6 giờ ở mức 400 mg / kg ở chuột. Các hoạt động được so sánh với paracetamol.

Tác dụng lợi tiểu:

Một chiết xuất thân rễ methanol ở chuột tạo ra hoạt động natriuretic và chloruretic. Tác dụng phụ thuộc vào liều đã được ghi nhận trong lượng nước tiểu và bài tiết chất điện giải.

Hoạt động rối loạn cương dương:

Dược chất Neferine phân lập từ phôi hạt xanh làm tăng nồng độ cyclic adenosine monophosphate trong mô và cơ quan sinh dục của thỏ bằng cách ức chế hoạt động phosphodiesterase. Một sản phẩm thảo dược Trung Quốc có chứa hạt sen   đã được sử dụng để điều trị chứng bất lực tình dục và xuất tinh sớm ở nam giới.

Hiệu ứng tiêu hóa kém, viêm ruột, tiêu chảy mãn tính:

Một chiết xuất nguyên liệu dược từ thân rễ có hiệu quả trong việc giảm tiêu chảy ở chuột.

Sử dụng cho viêm:

Liều lượng

Hầu hết các nghiên cứu trên động vật ghi nhận một phạm vi liều từ 100 đến 400 mg / kg, tùy thuộc vào phần nào của cây được sử dụng. Các nhà sản xuất thương mại cung cấp hoa sen   ở các dạng bào chế khác nhau, bao gồm bột, cồn, cánh hoa khô, hạt và lá, và các sản phẩm kết hợp ở dạng viên nang. Củ sen cũng có sẵn như một thức uống và thực phẩm tốt cho sức khỏe. Hoa sen   được sử dụng trong mỹ phẩm mascara, phấn mắt, son môi, sơn móng tay, kem, nước hoa, dầu gội, thuốc bổ để ngăn ngừa tóc bạc và thuốc thử thuộc da.

Mang thai / cho con bú

Tương tác

Hoa sen có thể tương tác với các loại thuốc dùng để điều trị bệnh tiểu đường, bệnh gan và nhiễm trùng, cũng như với các loại thuốc hạ lipid máu, hướng tâm thần, tim mạch hoặc rối loạn cương dương.

Phản ứng trái ngược

Do tương tác thuốc tiềm ẩn, sen nên được sử dụng thận trọng bởi những bệnh nhân đang điều trị bệnh tiểu đường, cholesterol cao, bệnh tâm thần hoặc tim mạch, hoặc rối loạn cương dương.

Chống chỉ định:

Tránh sử dụng nếu quá mẫn tồn tại với bất kỳ thành phần nào của hoa sen.

Độc chất

Không có trường hợp tử vong hoặc thay đổi hành vi đã được quan sát trong các nghiên cứu độc tính cấp tính của một chiết xuất nguyên liệu thực phẩm chức năng hạt sen có cồn ở chuột với liều tới 1.000 mg / kg trọng lượng trong 24 giờ.

Lưu ý: Các loài thực vật có thể chứa hàm lượng cadmium, đồng và chì cao.

cao-la-sen

Chia sẻ bài viết này:

Top 9 Tác Dụng Của Cây Lô Hội

1/ Trị mụn trứng cá Lô hội có khả năng tiêu diệt mụn và các tế bào chết, thu hẹp các lỗ chân lông và cho bạn một làn da săn chắc. Hãy dùng lô hội bôi ngay vào nốt mụn khi phát hiện ra nó, để ức chế quá trình phát triển. Ngoài ra, nếu bạn bị sẹo do mụn, hãy thoa lô hội vào đó để nhanh liền sẹo.

2/ Se khít lỗ chân lông Theo ước tính, trong cây lô hội có 19 axit amin thiết yếu, vitamin nhóm B như B12, vitamin C, E & khoáng chất như sắt, canxi, lecithin, Magiê, Natri Kali, Mangan và kẽm. Lô hội có tính chất tương tự như chất làm se da, vì vậy khi thoa chúng trên khuôn mặt bạn, nó có thể làm giảm sự xuất hiện của lỗ và làm thu nhỏ lỗ chân lông, giúp da mịn màng hơn.

3/Trị rám nắng và làm trắng da Nha đam có công dụng như một loại kem dưỡng ẩm, nhưng ít người biết loại thực vật này còn có công dụng chữa rám nắng và làm trắng da hiệu quả. Do thuộc tính làm mát và dưỡng ẩm, nha đam giúp điều trị rám nắng và làm trắng da rất hiệu quả. Bạn chỉ cần bôi gel hoặc dầu nha đam lên những nơi bị rám nắng, hoặc kết hợp với Chúng sẽ hoạt động như một lớp màng bảo vệ và bổ sung độ ẩm cho da. Các loại da nhờn thường phục hồi nhanh hơn da khô. Cũng như đem lại một làn da trắng mịn tuyệt vời như khi bạn đi spa và truyền trắng da bằng tế bào noãn thực vật vậy.

4/ Dưỡng tóc Lợi ích lô hội không chỉ dừng lại ở làn da, nó còn có tác dụng cho mái tóc. Lấy một lá lô hội, gọt bỏ phần lá xanh bên ngoài để lấy phần gel bên trong, sau đó bôi chúng lên tóc và xoa đều da đâu để hấp thu dưỡng chất.

Tác dụng của cây lô hội đối với sức khỏe

1/ Nước uống thanh nhiệt Lô hội là liều thuốc tự nhiên để giải độc cho cơ thể. Nếu lịch học và làm việc khiến bạn phải kết thân một cách bất đắc dĩ với những hàng quán bán thức ăn ngoài đường hay những tiệm fast food thì bạn nên bổ sung nước hoặc chè nha đam đậu xanh vào thực đơn hàng tuần của bạn.

3/ Tăng sức đề kháng Uống nước lô hội thường xuyên sẽ giúp bạn duy trì mức cân nặng khoẻ mạnh, đồng thời cung cấp các vitamin và khoáng chất quan trọng cho cơ thể. Lô hội không hề làm bạn béo lên mà lại giúp bạn duy trì nguồn năng lượng cho cơ thể hoạt động.

4/ Kháng khuẩn Những nghiên cứu gần đây đã chứng minh gel lô hội có tính sát khuẩn và gây tê. Dùng để sát trùng, thanh nhiệt, thông tiểu. Làm êm dịu vết thương khi bị phỏng nhẹ, khi bị côn trùng châm chích hay da bị chai cứng khi bị rám nắng.

5/ Giảm lượng mỡ trong máu Nếu uống 10-20 ml nước ép lô hội hằng ngày trong vòng 12 tuần có thể giảm lượng cholesterol trong máu xuống 15%, giảm lượng Lipoprotein xấu tới 18 % và chất béo trung tính (triglycerides) giảm 25-30%.Ngoài ra, một số nghiên cứu của Sở Y tế quốc gia (NIH) cho biết rằng, uống nước ép lô hội có thể giúp bạn giảm lượng đường trong máu đối với những bệnh nhân mắc chứng tiểu đường.

Sử dụng sai cách, cây lô hội trở thành thuốc độc gây hại cho sức khỏe

Trong nhựa cây lô hội có nhiều thành phần dinh dưỡng tốt cho sức khỏe và chữa trị bệnh, tuy nhiên nhựa cây lô hội cũng là một chất độc hại nếu dùng không đúng cách. Khi để ra ngoài không khí chất nhựa này dễ bị oxy hoá làm mất đi một phần hoạt tính, do đó cần có quy trình chiết xuất đúng đắn để ổn định hoạt chất.

Chất độc tố trong lô hội tuy không gây chết người nhưng có thể làm người ăn bị tiêu chảy. Phụ nữ mang thai có thể sảy thai, dị tật bẩm sinh. Phụ nữ đang cho con bú không nên dụng các sản phẩm từ lô hội. Ngoài ra, lô hội có thể gây đau bụng, chuột rút và tiêu chảy đối với trẻ dưới 12 tuổi.

Do có tác dụng làm giảm đường huyết nên lô hội sẽ gây khó khăn trong việc kiểm soát mức đường huyết trong và sau phẫu thuật. Bởi vậy, nên ngừng dùng lô hội ít nhất hai tuần trước khi phẫu thuật. Bệnh nhân sau phẫu thuật cũng không nên dùng lô hội.

Người mắc bệnh trĩ, viêm ruột không nên dùng vì anthraquinon trong nhựa lô hội gây kích thích đại tràng, sung huyết làm bệnh nặng hơn. Người hay lạnh, hư hàn, tiêu chảy, huyết áp thấp tốt nhất nên tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi sử dụng lô hội để đảm bảo an toàn.

Cây lô hội không chỉ là thực phẩm giúp làm đẹp da hiệu quả, mà còn có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe. Với trên hi vọng giúp bạn đọc có thể hiểu rõ hơn về loại cây này, để bổ sung hằng ngày, giúp cơ thể luôn khỏe mạnh.

Rate this post

Bạn đang đọc nội dung bài viết Công Dụng Của Cây Sen trên website Honda67ride.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!